Mật độ xây dựng là gì? Khái niệm và cách tính mật độ xây dựng

  29/08/2021 | 4:29

Mật độ xây dựng là khái niệm được chú trọng nhiều nhất  trong xây dựng hiện nay.Và để hiểu được mật độ xây dựng là gì  quan trọng như thế nào nhưng để biết được những khái niệm liên quan tới nó cũng là vấn đề quan trọng không kém.hay nói cách khác thì để tiến hành thi công một công trình nào đó thì các chủ đầu tư cần để ý theo dõi sát sao đến các thông số kĩ thuật theo quy định của nhà nước. Tuy nhiên, ngoài các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng hay những người hoạt động trong lĩnh vực  xây dựng thì hầu như bất cứ ai trong chúng ta đều khá mơ hồ về khái niệm này. Vậy mật độ xây dựng là gì? Nó có vai trò như thế nào ? thì sau đây hãy cùng Hà Nội Homeland đi  tìm hiểu qua bài viết dưới đây bạn nhé.

Mật độ xây dựng là gì? Khái niệm và cách tính mật độ xây dựng
Mật độ xây dựng là gì? Khái niệm và cách tính mật độ xây dựng

Mật độ xây dựng được hiểu theo nghĩa đó là tỉ lệ mà diện tích chiếm phần đất của công trình nào đó xây dựng trên tổng diện tích của lô đất.Đây là yếu tố không thể thiếu khi bắt đầu xây dựng một dự án bất kì nào đó,bao gồm : Liền kề,biệt thự hay nhà ở …vv…Quá trình thực hiện xây dựng đúng theo trình tự sẽ dễ dàng hoàn tất hay là hoàn thiện nhanh hơn trong việc xây dựng công trình đó.

Trong đó thì mật độ xây dựng được chia ra làm hai loại như sau :

  • Mật độ xây dựng thuần(net-tô): đó là tỷ lệ mà diện tích chiếm đất của riêng  công trình kiến trúc nào đó tính trên tổng diện tích của lô đất các công trình xây dựng lên.Diện tích của mật độ xây dựng thuần sẽ không bao gồm diện tích chiếm đất của một số hạng mục công trình phụ trợ liên quan ví dụ: sân thể thao ngoài trời, khu vui chơi trẻ em, bể bơi, công viên hay tiểu cảnh trang trí,…của công trình nào đó đang chuẩn bị xây dựng.
  • Mật độ xây dựng gộp(brut-tô): được diễn giải đơn giản đó là tỷ lệ mà giữa diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc nào đó trên tổng diện tích bao gồm toàn bộ khu đất. Mật độ xây dựng gộp sẽ bao gồm cả diện tích khu vực trồng cây xanh, sân thượng,các khu vực không xây dựng trong khu đất đó hay cả những khu vực không gian mở mà có cả xây dựng.

-Bên cạnh đó còn tuy thuộc vào mỗi loại hình xây dựng công trình mà có một mật độ tương ứng khác nhau. Vì vậy mà, trước khi xây dựng một công trình thì chủ đầu tư cần tham khảo trước và tìm hiểu chính xác cụ thể về tất cả các đặc tính cũng như đặc điểm hay quy mô của mô hình công trình mà mình đang hướng đến thiết kế  xây dựng là gì?và đưa ra kết luận cụ thể để có được mật độ xây dựng chuẩn chỉnh và chính xác nhất. Đến đây thì chắc bạn cũng đã hiểu thế nào là mật độ xây dựng rồi phải không nào?

Ngoài ra, chỉ xem và dựa vào các đặc trưng của từng công trình thì với mật độ xây dựng cũng được chia ra và phân loại với các dạng khác nhau, chi tiết như là:

  • Mật độ xây dựng nhà phố
  • Mật độ xây dựng chung cư
  • Mật độ xây dựng biệt thự
  • Mật độ xây dựng nhà ở …

Ý nghĩa của mật độ xây dựng là gì?

Để biết được ý nghĩa của nó thì chúng ta có thể diễn giải hay hiểu như là mật độ này sẽ là yếu tố không thể thiếu  và rất quan trọng khi so sánh tỉ lệ quỹ đất cho sinh hoạt cư dân.Trước tiên thì mật độ xây dựng và hệ số của sử dụng đất đó là hai chỉ số quan trọng nhất mà trong ngành xây dựng bắt buộc cần có.

Mỗi khi chúng ta muốn tính toán và để có thể xây dựng bất cứ một công trình nào, thì đó là hai yếu tố cần chú trọng và quan tâm hàng đầu.

Ý nghĩa của mật độ xây dựng là gì?
Ý nghĩa của mật độ xây dựng là gì?

Mật độ xây dựng là chỉ số trực quan  mà có thể cho chúng ta biết và giúp chúng ta có thể so sánh được lượng quỹ đất dành cho quá trình sinh hoạt của các khu dân cư. Khi tuân thủ mật độ xây dựng, tất cả các cư dân sẽ có không gian sinh sống thoải mái theo khoa học và, rộng rãi, đúng với nhu cầu của mỗi cư nhân khác nhau hay có thể hiểu như là các hộ dân sinh sống không thích chung đụng hay nhà quá sát vách gây khó chịu cho nhau cả.Đây được coi như chính là thước đo để thể hiện văn hóa văn minh và giá trị cốt lõi của các công trình xây dựng, các dự án khu đô thị, khu dân cư.

Đơn giản như chúng ta có thể biết được đất ở đó có mật độ thấp hay cao thì sẽ dựa vào các căn cứ của mật độ xây dựng để biết được chính xác nhất. Hay chính xác để hiểu theo cách khác đó là khi mà chúng ta mỗi người muốn chọn các khu vực có đất ở mật độ thấp với một khu vực có số dân vừa phải hoặc ít, tất cả các công trình được đặt theo cách khoa học kết hợp các tiện ích xen kẽ phục vụ cuộc sống thay vì dày đặc các hộ dân sinh sống.

Các căn cứ để xử phạt các trường hợp xây dựng trái phép, trái quy định, xây dựng ồ ạt, thiếu quy hoạch thì sẽ được quy định trong các văn bản pháp luật.

Các quy định về mật độ xây dựng

Ngoài khái niệm mật độ xây dựng là gì, chúng ta cũng cần phải biết về những quy định liên quan đến mật độ trong xây dựng.

Trong Quy chuẩn về kỹ thuật xây dựng và quy hoạch xây dựng năm 2008: Mật độ xây dựng được quy định như sau:

Bảng tra cứu nhanh mật độ xây dựng tối đa cho nhà ở riêng lẻ, nhà vườn, biệt thự
Diện tích lô đất (m2/căn nhà) ≤50 75 100 200 300 500 ≥1000
Diện tích lô đất (m2/căn nhà) 100 90 80 70 60 50 40

Kết luận lại thì chúng ta có thể thấy là khi mà đất càng rộng thì mật độ xây dựng càng thấp còn đất hẹp thì mật độ xây dựng càng cao.

Theo như quy định hiện nay về mật độ xây dựng được áp dụng cho 2 trường hợp: xây dựng ở nông thôn và xây dựng ở thành thị.

Mật độ xây dựng  Nội thành và Ngoại thành và cách tính chung như nhau.

Quy định về mật độ xây dựng đối với nhà ở nông thôn

Các khu vực xây dựng  đối với nhà ở nông thôn sẽ có sự giới hạn về số liệu tầng được xây,nhưng sẽ phải tuân theo công thức quy định chung về tính mật độ xây dựng chung.  Nhà ở nông thôn đa số có diện tích đất khá là rộng nên thường thì không có nhiều quy dịnh về mật độ xây dựng . Một số quy định phổ biến hiện nay là:

  • Đối với khu vực gần lộ giới với đường rộng từ 20m trở lên thì nhà ở được phép xây dựng tối đa 5 tầng.
  • Nhà ở khu vực đường từ 12m đến 20m thì được xây tối đa 4 tầng
  • Nhà ở khu vực đường từ 6m đến 12m thì được xây tối đa 4 tầng
  • Đường dưới 6m thì chỉ được xây tối đa 3 tầng.

Thường thì nhà ở nông thôn không có quá nhiều quy định so với thành thị.

Quy định về mật độ xây dựng đối với nhà ở thành thị

Nhà ở thành thị sẽ ngược lại so với xây dựng nhà ở nông thôn, xây dựng có nhiều quy định hơn và phải tuân thủ các quy định. Nhiều các khu vực thành phố có nhiều dự án sẽ phải chú trọng đặc biệt hơn rất nhiều. Một số quy định về mật độ xây dựng nhà ở thành thị như sau:

Quy định về mật độ xây dựng đối với độ vươn ban công và ô văng:

  • Nhà xây ở khu vực đường rộng 6m đến 12m thì độ vượn không quá 0,9m
  • Đường rộng 12m đến 20m độ vươn không quá 1,2m
  • Đường rộng trên 20m, độ vươn không quá 1,4m

Một số quy định khác khi xây nhà ở thành thị:

  • Không được xây sân thượng trên cùng nếu nhà ở trong hẻm
  • Đối với những nhà có đường rộng dưới 7m chỉ được xây dựng dưới các tầng trệt, lửng, 2 tầng có sân thượng.
  • Lộ giới nhỏ hơn 20m chỉ được xây trệt, lửng, 2 tầng.
  • Lộ giới lớn hơn 20m được phép xây dựng tối đa 4 tầng: trệt, lửng, sân thượng
  • Nhà ở các trục đường thương mại thì được phép xây dựng tối đa 5 tầng.

Cần phải tìm hiểu kĩ cac quy định về xây dưng trước khi muốn thực hiện xây dựng nào đó vì nếu không tìm hiểu kĩ vi phạm quy định về xây dựng thì chắc chắn là bạn sẽ phải tháo dỡ một phần hay toàn bộ công trình để xây lại hoặc thậm chí là bị cấm xây dựng ảnh hưởng đến thời gian và cả kinh phí mà bạn bỏ ra.Nên khuyên bạn tìm hiểu kĩ lưỡng trước khi quyết định sẽ giúp bạn tiết kiệm hơn rất nhiều.

Cách tính mật độ xây dựng

Cách tính mật độ xây dựng
Cách tính mật độ xây dựng

Sau khi biết được mật độ xây dựng là gì, chúng ta cần biết mật độ này được tính như thế nào. Cách tính mật độ xây dựng được quy định trong Quyết định 04/2008/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ban hành ngày 03/04/2008.

Theo đó, công thức tính mật độ xây dựng được thể hiện như sau:

Mật độ xây dựng (đơn vị: %) = Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (đơn vị:  m2)/ Tổng diện tích lô đất xây dựng ( đơn vị: m2) x 100%

Lưu ý:

  • Dựa theo hình chiếu của công trình kiến trúc để tính diện tích chiếm đất của công trình (không bao gồm các trường hợp nhà phố liền kề, có sân vườn).
  • Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc sẽ không bao gồm diện tích của các công trình phụ trợ: sân thể thao, bể bơi,…

 

CHIA SẺ